Những nội cơ bản của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Phần 1)

     Việc xây dựng Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhằm thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng về cải cách tư pháp, cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và  Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật; khắc phục những vướng mắc, bất cập từ thực tiễn công tác giải quyết các vụ việc dân sự.

    I. Về kết cấu, bố cục và phạm vi điều chỉnh

     Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 được bố cục thành 10 Phần, 42 chương, 517 điều (trong đó bổ sung mới 102 điều, sửa đổi, bổ sung 292 điều).

     II. Về những nội dung mới cơ bản (15 nội dung) của BLTTDS năm 2015

     1. Về những nguyên tắc cơ bản (Chương II, gồm 23 điều, từ Điều 3 đến Điều 25)

     Điểm mới quan trọng nhất của BLTTDS năm 2015 về nguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự là bổ sung quy định nguyên tắc “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017).

     Trong trường hợp này, việc giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định” (khoản 2 Điều 4) và nguyên tắc “Bảo đảm tranh tụng trong xét xử”. 

     2. Về thẩm quyền của Tòa án (Chương III, gồm 19 điều, từ Điều 26 đến Điều 45)

     Sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền của Tòa án theo hướng tất cả những tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, trừ trường hợp theo quy định của luật thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác.

     Bổ sung, quy định đầy đủ, cụ thể những loại tranh chấp và việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án bảo đảm phù hợp với luật nội dung đã quy định, như: Luật hôn nhân và gia đình, Luật đất đai, Bộ luật lao động, Luật thi hành án dân sự…

     Điều 36. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện

     Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện: GQ các cụ việc HN&GĐ sơ thẩm.

     Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện.

     Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

     Điều 38. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh - bên cạnh Tòa dân sự, kinh tế, lao động, có bổ sung

     Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh: giải quyết các vụ việc HNGĐ sơ thẩm thuộc thẩm quyền cấp tỉnh và giải quyết theo thủ tục phúc thẩm các bản án, quyết định về HNGĐ có kháng cáo, kháng nghị.

     Điều 42. Nhập hoặc tách vụ án, bổ sung quy định

     Đối với vụ án có nhiều người có cùng yêu cầu khởi kiện đối với cùng một cá nhân hoặc cùng một cơ quan, tổ chức thì Tòa án có thể nhập các yêu cầu của họ để giải quyết trong cùng một vụ án.

     Điều 43...=> Điều45 về nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017):

     1. Việc áp dụng tập quán: Tập quán không được trái với các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.

     Đương sự có quyền viện dẫn tập quán để yêu cầu Tòa án xem xét áp dụng.

     Tòa án có trách nhiệm xác định giá trị áp dụng của tập quán bảo đảm đúng quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự.

     Trường hợp các đương sự viện dẫn các tập quán khác nhau thì tập quán có giá trị áp dụng là tập quán được thừa nhận tại nơi phát sinh vụ việc dân sự.

     2. Việc áp dụng tương tự pháp luật được thực hiện như sau:

     Tòa án áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự và khoản 1 Điều này.

     Khi áp dụng tương tự pháp luật, Tòa án phải xác định rõ tính chất pháp lý của vụ việc dân sự, xác định rõ ràng trong hệ thống pháp luật hiện hành không có quy phạm pháp luật nào điều chỉnh quan hệ đó và xác định quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.

     Việc áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng để giải quyết vụ việc dân sự khi không thể áp dụng tập quán, tương tự pháp luật theo quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Bộ luật dân sự, khoản 1 và khoản 2 Điều này.

     Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là những nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.

     Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.

     Lẽ công bằng được xác định trên cơ sở lẽ phải được mọi người trong xã hội thừa nhận, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo, không thiên vị và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đương sự trong vụ việc dân sự đó.

     3. Về cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và việc thay đổi người tiến hành tố tụng (Chương IV gồm 17 điều, từ Điều 46 đến Điều 62)

     Bổ sung quy định Thẩm tra viên, Kiểm tra viên là người tiến hành tố tụng; nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm tra viên, Kiểm tra viên (Điều 46, Điều 50, Điều 59)

     Điều 47. Về nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án

     Bổ sung quy định tại điểm k khoản 1: quyền kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cụ thể hóa quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân).

     Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán, bổ sung quy định:

     Quyết định tiếp tục đưa vụ việc dân sự ra giải quyết;

     Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự theo quy định của Bộ luật này.

     4. Về thành phần giải quyết vụ việc dân sự (Chương V, gồm 5 điều, từ Điều 63 đến Điều 67), bổ sung quy định về thành phần Hội đồng xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn và thành phần Hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự.

     - Việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do 01 Thẩm phán tiến hành (Điều 65)

     - Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động (Điều 63)

     - Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán hoặc toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao;

     - Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

     Điều 67. Về Thành phần giải quyết việc dân sự

     1. Yêu cầu về dân sự... tại khoản 5 Điều 27, khoản 9 Điều 29, khoản 4 và khoản 5 Điều 31; khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 33 hoặc việc xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định giải quyết việc dân sự do tập thể gồm ba Thẩm phán giải quyết.

     2. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do một Thẩm phán giải quyết.

     3. Thành phần giải quyết yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 2 Điều 31 của Bộ luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

     5. Về người tham gia tố tụng (Chương VI, gồm 23 điều, từ Điều 68 đến Điều 90)

     - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 bổ sung quy định về quyền và trách nhiệm của đương sự trong việc cung cấp bản sao chứng cứ cho các đương sự khác:

     Khoản 9 Điều 70 quy định đương sự có nghĩa vụ: gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này “khoản 2 Điều 109: chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai”.

     Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ;

     - Bổ sung quy định về người giám định, quyền, nghĩa vụ của người giám định để phù hợp với Luật giám định tư pháp; bổ sung quy định pháp nhân là đại diện để phù hợp với Bộ luật dân sự năm 2015…

     6. Về chứng minh và chứng cứ (Chương VII, gồm 20 điều, từ Điều 91 đến Điều 110 )

     Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được, Tòa án chỉ thu thập chứng cứ khi đương sự không thể thu thập được hoặc khi xét thấy cần thiết (khoản 4 Điều 91)

     Sửa đổi, bổ sung trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong việc thực hiện những biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ giúp cho việc thu thập chứng cứ được nhanh chóng, thuận lợi hơn.

     Sửa đổi, bổ sung quy định về trưng cầu giám định, định giá tài sản, thẩm định giá tài sản để phù hợp với Luật giám định tư pháp, Luật giá đồng thời khắc phục khó khăn, vướng mắc hiện hành về thẩm định giá, định giá tài sản.

     Điều 102 khoản 1: “Đương sự có quyền tự yêu cầu giám định được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự”

     7. Về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Chương VIII, gồm 33 điều, từ Điều 111 đến Điều 142.

     Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đã bổ sung quy định biện pháp khẩn cấp tạm thời mới là “Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ -  Điều 114 khoản 13”

     Tòa án quyết định trả lại đơn khởi kiện hoặc Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án hoặc Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm, phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì phải đồng thời quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã áp dụng (Điều 138).

     Trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì việc giải quyết yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Chánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phân công một Thẩm phán giải quyết  (khoản 3 Điều 138)

     Bổ sung quy định căn cứ hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời  (Khoản 1 Điều 138) là để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn; bổ sung quy định rõ thủ tục, thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa để tránh những sai sót, vướng mắc trong thực tiễn do chưa quy định rõ.

     8. Về án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác (Chương IX, gồm 27 điều, từ Điều 143 đến Điều 169)

     Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đã quy định bổ sung về chi phí tống đạt là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc tống đạt và do tổ chức, cá nhân thực hiện

     Nguyên tắc xác định chi phí thẩm định tại chỗ, nghĩa vụ nộp và xử lý tiền tạm ứng chí phí thẩm định tại chỗ;

     Sửa đổi, bổ sung về tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định, tạm ứng chí phi định giá, thẩm định giá

     Việc bổ sung này nhằm quy định rõ chi phí tố tụng gồm những khoản tiền nào, ai có trách nhiệm nộp tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí nhằm khắc phục những vướng mắc do Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành chưa quy định rõ, khó thực hiện.

     9. Về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (Chương X, gồm 12 điều, từ Điều 170 đến Điều 181)

     Bổ sung quy định rõ trường hợp nào tống đạt trực tiếp, trường hợp nào niêm yết công khai và trường hợp nào thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

     Bổ sung phương thức tống đạt VB tố tụng theo hợp đồng dịch vụ tống đạt

     10. Về thời hạn tố tụng (Chương XI, gồm 4 điều, từ Điều 182 đến Điều 185)

     Bộ luật TTDS năm 2015 quy định về thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu kế theo hướng dẫn chiếu tới các quy định tướng ứng của Bộ luật dân sự; đồng thời tại Khoản 2 Điều 184 quy định rõ “Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ”.

     11. Về thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm (Phần thứ hai, gồm 3 Chương (XII, XIII, XIV), 84 điều, từ Điều 186 đến Điều 269)

     Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

     1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn=> ??? Án giải quyết theo thủ tục rút gọn có phải hòa giải k???

     - Bổ sung quy định mới về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (đối với trường hợp phải hòa giải tại Điều 208).

      Đối với vụ án hôn nhân và gia đình liên quan đến người chưa thành niên, trước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự thì Thẩm phán, Thẩm tra viên được Chánh án Tòa án phân công phải thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp. Khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh tranh chấp và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.

     - Bổ sung căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án khi: cần đợi kết quả của cơ quan có thẩm quyền xem xét kiến nghị của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội có liên quan đến việc giải quyết vụ án (Điểm d Khoản 1 Điều 214). Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời Nếu không có văn bản trả lời thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

     Điều 221 quy định Thẩm phán báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;...

     Thời hạn gửi QĐ tạm đình chỉ cho VKS 03 ngày làm việc (Khoản 2 Điều 214)

     Tòa án ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ không còn (Điều 216)

     Thời hạn hoãn phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn không quá 15 ngày (Điều 233)

     - Bổ sung quy định mới về căn cứ, thủ tục, thời hạn tạm ngừng phiên tòa trong các trường hợp sau:

     (i) Cần phải xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ bổ sung mà không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa;

     (ii) Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại;

     (iii) Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa:

     (iv) Các bên đương sự đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để họ tự hòa giải;

     (v) Cần phải báo cáo với Chánh án Tòa án để đề nghị, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật này (Điều 259).

     - Bổ sung quy định về thủ tục xét xử trong trường hợp vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng (Điều 238), theo đó quy định thủ tục xét xử của Tòa án trong trường hợp đương sự vắng mặt hoặc đương sự đề nghị xét xử vắng mặt thì: Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Bộ luật này.

     12. Về thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm (Phần thứ ba, gồm 4 chương, 56 điều, từ Điều 270 đến Điều 315 )

     Bổ sung quy định mới về việc đương sự được quyền cung cấp bổ sung những tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng; những tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm (Điều 287)

     Sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự phiên tòa phúc thẩm rong đó có quy định về trách nhiệm trình bày của đương sự đối với những nội dung kháng cáo, Kiểm sát viên trình bày về nôi dung kháng nghị; Thủ tục hỏi tại phiên toà phúc thẩm.

     Về trình tự tranh luận, có điểm mới bổ sung tại Điều 305 => Khoản 3 về tranh luận đối với kháng nghị: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự đã nêu.

     13. Về thủ tục rút gọn (Phần thứ tư, gồm 2 chương 9 điều, từ Điều 316 đến Điều 324)

     - Thủ tục rút gọn chỉ áp dụng để giải quyết vụ án dân sự có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này, không áp dụng để giải quyết việc dân sự;

     - Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết các vụ án dân sự khi có đủ các điều kiện sau đây:

     (i) Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy    đủ, rõ ràng, đủ cơ sở giải quyết Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;

     (ii) Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;

     (iii) Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài có thỏa thuận với đương sự ở Việt Nam đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản.

     Trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới theo quy định tại khoản 3 Điều 317 của Bộ luật TTDS, làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để áp dụng theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.

      Bản án, quyết định được giải quyết theo thủ tục rút gọn được quyền kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thủ tục phúc thẩm đối với những vụ án được xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn cũng được xây dựng theo hướng rút gọn, do một thẩm phán tiến hành.

     14. Về thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (Phần thứ năm, gồm 3 chương, 36 Điều, từ Điều 325 đến Điều 360 )

      Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị GĐT bản án, quyết định ... của Tòa án nhân dân cấp cao; những bản án, quyết định ... của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

     Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị GĐT thẩm bản án, quyết định ... của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

     - Bổ sung điều luật mới (Điều 330) quy định đương sự được quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm... Trong quá trình giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có thể tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án.

     Trong quá trình giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có thể tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án.

     - Bổ sung quy định về thủ tục tại phiên tòa giám đốc thẩm, đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được Tòa án triệu tập đến phiên tòa giám đốc thẩm trình bày ý kiến, tranh luận về những vấn đề mà Hội đồng giám đốc thẩm yêu cầu. 

     - Bổ sung quy định Hội đồng giám đốc thẩm có thẩm quyền sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện nhằm giúp cho việc giải quyết vụ án được nhanh chóng, tránh việc phải xét xử sơ thẩm, phúc thẩm lại trong những trường hợp không cần thiết (Điều 347)

     15. Về thủ tục giải quyết việc dân sự (Phần thứ sáu, gồm 10 chương, 62 điều, từ Điều 361 đến Điều 422)

     Bổ sung quy định về thủ tục chung giải quyết việc dân sự, như việc thụ lý đơn, trả lại đơn, thông báo thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; thủ tục chuẩn bị xét đơn để khắc phục những vướng mắc trong thực tiễn GQ các việc dân sự

     - Bổ sung quy định mới về thủ tục GQ YC CNTTLH (Điều 397: phải tiến hành hòa giải để đoàn tụ; giải thích về TN cấp dường và các vấn đề khác liên quan)

     Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định.

     - Bổ sung quy định mới về thủ tục xét tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, thủ tục xét tính hợp pháp của cuộc đình công

     - Bổ sung quy định mới về thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án để đảm bảo khuyến khích việc giải quyết một số tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải; Tòa án hỗ trợ bằng quyết định công nhận việc giải quyết đó

     - Bổ sung quy định mới về thủ tục giải quyết việc dân sự liên quan đến việc bắt giữ tàu bay, tàu biển.

     Ngoài ra còn sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài; thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài (Phần thứ tám); Về thẩm quyền của Tòa án trong thi hành án dân sự  (Phần thứ chín); Về xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự; khiếu nại tố cáo trong tố tụng dân sự và hiệu lực thi hành (Phần thứ mười) để phù hợp với yêu cầu mới.

      Độc giả theo dõi tiếp phần 2 của bài viết tại đây: http://vienkiemsathaiphong.gov.vn/nghien-cuu-phap-luat-l16/nhung-noi-co-ban-cua-bo-luat-to-tung-dan-su-nam-2015-phan-2-n1528.htm

Phạm Thị Hồng Thúy – Trưởng phòng 9

Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng

 

Ứng dụng hỗ trợ nghiệp vụ

Tin tức
Thông tin cần biết
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

Trang thông tin điện tử: VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG - Cơ quan chủ quản: VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Địa chỉ: Lô 18A, Lê Hồng Phong, P. Hải An, TP Hải Phòng - Điện thoại: 02253.838308 - Fax: 02253.839072 - Email: vp_haiphong@vks.gov.vn
Trưởng ban biên tập: Phó Viện trưởng Nguyễn Mạnh Vỹ
Số giấy phép: 03/GP-STTTT do Sở Thông tin và Truyền thông TP Hải Phòng cấp ngày 17 tháng 10 năm 2017 (Giấy phép có giá trị 10 năm)
Bản quyền thuộc về VKSND TP Hải Phòng - Thiết kế bởi VNPT | Quản trị

Chung nhan Tin Nhiem Mang