Tuy vậy, do các biểu mẫu được ban hành ở nhiều thời điểm khác nhau, nhiều nội dung chưa đáp ứng được yêu cầu, trong đó đáng lưu ý là hệ thống biểu mẫu thống kê cồng kềnh, nhiều biểu mẫu có sự trùng lặp, chỉ tiêu thống kê chưa phản ánh đầy đủ các hoạt động công tác của ngành, hướng dẫn thực hiện chưa thống nhất, cụ thể... gây nhiều khó khăn cho việc thực hiện tổng hợp, đối chiếu số liệu thống kê.
Để khắc phục tình trạng này, thực hiện Chỉ thị số 06 ngày 22/11/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc nâng cao chất lượng công tác thống kê, trong năm 2008 vừa qua Viện kiểm sát các cấp đã tiến hành sơ kết việc thực hiện và góp ý sửa đổi bổ sung hệ thống chỉ tiêu và biểu mẫu thống kê. Trên cơ sở ý kiến chung của toàn ngành, ngày 03/12/2008 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ký quyết định số 758 và 759 về việc ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê trong ngành Kiểm sát nhân dân để thống nhất thực hiện kể từ ngày 01/01/2009.
Các đơn vị có thể tải về hệ thông biểu mẫu thống kê năm 2009 tại đây :
(Những file này có định dạng là pdf. Nếu máy tính không đọc được định dạng này thì có thể tải về phần mềm Foxit Reader 3.0 để sử dụng. Xem cách tải về, cài đặt và sử dụng tại đây)
- Quyết định 758/2008/QĐ/VKSTC -TKTP và 759/2008/QĐ/VKSTC -TKTP về việc ban hành biễu mẫu thống kê
- Biểu mẫu thống kê nghiệp vụ tháng năm 2009.
- Biểu mẫu thống kê liên ngành 2009.
- Mẫu Báo cáo bắt, tạm giữ, tạm giam và xử lý tuần
- Hướng dẫn cách thu thập và ghi biểu mẫu thống kê mới năm 2009
- Phụ lục thống kê nghiệp vụ và thống kê liên ngành năm 2009
- Mẫu phiếu thống kê giai đoạn xét xử sơ thẩm
- Mẫu thống kê kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm, tạm giữ, tạm giam (Biểu 1A, 1B, 1C, 2, 3, 4A, 4B )
- Biểu thống kê công tác kiểm sát khiếu nại, tố cáo; thi hành án dân sự, kiểm sát giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản DN (Biểu 16,17,18)
- Biểu thống kê công tác kiểm sát xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm án hình sự (Biểu 5A, 5B, 6A , 6B)
- Biểu thống kê người mới khởi tố, Biểu thống kê khởi tố, truy tố, xét xử người chưa thành niên, Biểu thống kê án hình sự trọng điểm, Biểu thống kê thi hành án hình sự (Biểu 7, 8, 9, 10)
- Biểu thống kê công tác kiểm sát xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc dân sự, HNGĐ ( Biểu 11A, 11B, 11C)
- Biểu thống kê công tác kiểm sát xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm án hành chính ( Biểu 12A, 12B, 12C)
- Biểu thống kê công tác kiểm sát xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc kinh doanh, thương mại ( Biểu 13A, 13B, 13C)
- Biểu thống kê công tác kiểm sát xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc lao động ( Biểu 14A, 14B, 14C)